Ron Teflon mặt bích (hay còn gọi là gioăng Teflon mặt bích, gioăng PTFE mặt bích, ron PTFE) là một chi tiết làm kín dạng vòng phẳng, được đặt vào giữa hai mặt bích của đường ống, van, bồn chứa hoặc thiết bị công nghiệp nhằm ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng rò rỉ lưu chất ra môi trường bên ngoài.
Vật liệu chế tạo chính là Polytetrafluoroethylene (PTFE) - một loại nhựa nhiệt dẻo có cấu trúc phân tử gồm chuỗi cacbon liên kết bền vững với các nguyên tử flo. Chính lớp vỏ flo này tạo ra tính trơ hóa học gần như tuyệt đối, khiến PTFE không bị ăn mòn bởi hầu hết các loại axit, kiềm, dung môi hữu cơ và muối công nghiệp.
Trong hệ thống đường ống, mặt bích là vị trí kết nối có nguy cơ rò rỉ cao nhất do tồn tại khe hở giữa hai bề mặt kim loại. Ron Teflon mặt bích đóng vai trò là lớp đệm đàn hồi - dẻo, bị nén chặt bởi lực siết bu lông để lấp kín mọi khuyết điểm siêu nhỏ trên bề mặt bích, từ đó tạo ra một hàng rào làm kín kín khít, bền bỉ theo thời gian.
So với gioăng cao su, gioăng amiăng hay gioăng graphite, ron Teflon có ưu thế vượt trội ở khả năng kết hợp hài hòa giữa tính chịu hóa chất, chịu nhiệt và độ sạch vệ sinh. Đây là lý do dòng gioăng này được xem là lựa chọn tiêu chuẩn cho các hệ thống đường ống hóa chất, thực phẩm, dược phẩm và nước siêu tinh khiết.
Để chọn đúng sản phẩm, người dùng cần nắm rõ các thông số kỹ thuật cơ bản sau:
| Thông số | Giá trị tiêu chuẩn |
|---|---|
| Vật liệu | Virgin PTFE, Expanded PTFE (ePTFE), PTFE Filled (Carbon, Glass Fiber, Graphite), Composite EPDM bọc PTFE |
| Kích thước phổ biến | DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300, DN400, DN500, DN600 |
| Độ dày thông dụng | 1.5mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm (đặc biệt có thể gia công tới 8mm) |
| Dải nhiệt độ làm việc | -200°C đến +260°C (ngắn hạn chịu được +300°C) |
| Áp suất làm việc | PN10, PN16, PN25, PN40 / JIS 5K, 10K, 20K / ANSI Class 150, 300 |
| Tỷ trọng | 2.1 - 2.3 g/cm3 |
| Độ bền kéo | 15 - 35 MPa (tùy dòng vật liệu) |
| Độ giãn dài khi đứt | 200% - 400% |
| Hệ số ma sát | 0.04 - 0.10 (thuộc nhóm thấp nhất trong các vật liệu làm kín) |
| Tiêu chuẩn thực phẩm | Đạt chứng nhận FDA, phù hợp tiếp xúc trực tiếp thực phẩm và dược phẩm |
Lưu ý rằng dải nhiệt độ -200°C đến +260°C là con số danh định cho PTFE nguyên sinh. Khi kết hợp với lực nén lớn và môi trường hơi nóng liên tục, cần tính đến hệ số an toàn và lựa chọn dòng vật liệu phù hợp hơn như PTFE độn hoặc gioăng composite.
Dưới đây là bảng tra kích thước tham khảo cho dòng ron Teflon mặt bích kiểu RF (không lỗ bu lông). Kích thước có thể sai lệch nhẹ tùy theo dung sai chế tạo của từng nhà sản xuất mặt bích.
| Size (DN) | Đường kính trong ID (mm) | Đường kính ngoài OD (mm) | Độ dày (mm) | Vòng tròn bu lông (mm) | Số bu lông |
|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | 21 | 61 | 1.5 - 3 | 70 | 4 |
| DN20 | 27 | 66 | 1.5 - 3 | 75 | 4 |
| DN25 | 34 | 76 | 1.5 - 3 | 90 | 4 |
| DN32 | 43 | 86 | 1.5 - 3 | 100 | 4 |
| DN40 | 49 | 96 | 2 - 3 | 105 | 4 |
| DN50 | 61 | 106 | 2 - 3 | 120 | 4 |
| DN65 | 77 | 126 | 2 - 3 | 140 | 4 |
| DN80 | 90 | 141 | 2 - 3 | 150 | 4 |
| DN100 | 115 | 166 | 2 - 3 | 175 | 8 |
| DN125 | 141 | 196 | 3 | 210 | 8 |
| DN150 | 166 | 221 | 3 | 240 | 8 |
| DN200 | 218 | 276 | 3 | 290 | 8 |
| DN250 | 272 | 331 | 3 | 355 | 12 |
| DN300 | 324 | 386 | 3 | 400 | 12 |
| Size (inch) | Đường kính trong ID (mm) | Đường kính ngoài OD (mm) | Độ dày (mm) | Vòng tròn bu lông (mm) | Số bu lông |
|---|---|---|---|---|---|
| 1/2 inch | 22.4 | 34.9 | 1.5 - 3.2 | 60.3 | 4 |
| 3/4 inch | 27.7 | 42.9 | 1.5 - 3.2 | 69.9 | 4 |
| 1 inch | 34.5 | 50.8 | 1.5 - 3.2 | 79.4 | 4 |
| 1-1/2 inch | 51.1 | 73.2 | 1.5 - 3.2 | 98.4 | 4 |
| 2 inch | 63.5 | 92.1 | 1.5 - 3.2 | 120.7 | 4 |
| 3 inch | 92.2 | 127.0 | 1.5 - 3.2 | 152.4 | 4 |
| 4 inch | 117.3 | 157.2 | 3.2 | 190.5 | 8 |
| 6 inch | 170.9 | 215.9 | 3.2 | 241.3 | 8 |
| 8 inch | 221.5 | 269.9 | 3.2 | 298.5 | 8 |
| 10 inch | 276.1 | 323.9 | 3.2 | 362.0 | 12 |
| 12 inch | 328.2 | 381.0 | 3.2 | 431.8 | 12 |
| Size (DN) | Đường kính trong ID (mm) | Đường kính ngoài OD (mm) | Độ dày (mm) | Vòng tròn bu lông (mm) | Số bu lông |
|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | 22 | 51 | 2 | 65 | 4 |
| DN20 | 27 | 61 | 2 | 75 | 4 |
| DN25 | 34 | 71 | 2 | 85 | 4 |
| DN32 | 43 | 82 | 2 | 100 | 4 |
| DN40 | 49 | 92 | 2 | 110 | 4 |
| DN50 | 61 | 107 | 2 | 125 | 4 |
| DN65 | 77 | 127 | 2 | 145 | 4 |
| DN80 | 90 | 142 | 3 | 160 | 8 |
| DN100 | 115 | 162 | 3 | 180 | 8 |
| DN125 | 141 | 192 | 3 | 210 | 8 |
| DN150 | 166 | 218 | 3 | 240 | 8 |
| DN200 | 218 | 273 | 3 | 295 | 12 |
| DN250 | 272 | 328 | 3 | 355 | 12 |
| DN300 | 324 | 378 | 3 | 410 | 12 |
Bạn chưa chắc chắn tiêu chuẩn mặt bích của hệ thống là JIS, ANSI hay DIN? Hãy gửi thông số hoặc bản vẽ cho đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi để được tư vấn kích thước chuẩn xác nhất, tránh đặt hàng sai quy cách gây lãng phí.
Mức giá dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo cho dòng PTFE nguyên sinh độ dày 2mm, tiêu chuẩn JIS 10K. Giá thực tế phụ thuộc vào số lượng đặt hàng, chủng loại vật liệu, tiêu chuẩn mặt bích và độ dày gioăng.
| Kích thước | Độ dày 2mm (VNĐ/cái) | Độ dày 3mm (VNĐ/cái) |
|---|---|---|
| DN15 - DN20 | 15.000 - 25.000 | 22.000 - 35.000 |
| DN25 - DN32 | 25.000 - 40.000 | 35.000 - 55.000 |
| DN40 - DN50 | 40.000 - 70.000 | 55.000 - 95.000 |
| DN65 - DN80 | 70.000 - 120.000 | 95.000 - 160.000 |
| DN100 | 110.000 - 180.000 | 150.000 - 240.000 |
| DN125 - DN150 | 180.000 - 300.000 | 250.000 - 400.000 |
| DN200 | 300.000 - 480.000 | 420.000 - 650.000 |
| DN250 - DN300 | 480.000 - 800.000 | 650.000 - 1.100.000 |
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá bao gồm: số lượng đặt hàng (đơn hàng càng lớn, đơn giá càng giảm), chủng loại vật liệu (PTFE nguyên sinh có giá thấp hơn PTFE độn carbon hoặc composite EPDM), tiêu chuẩn mặt bích (ANSI và DIN thường có kích thước lớn hơn JIS cùng size nên giá cao hơn) và độ dày gioăng.
Cần báo giá gia công ron PTFE theo kích thước riêng? Nhận bảng giá chi tiết nhanh chóng qua Zalo hoặc hotline 09 1800 6799.
Đây là nhược điểm lớn nhất và cũng ít được đề cập nhất của PTFE. Dưới tác động của lực nén liên tục từ bu lông kết hợp nhiệt độ cao, PTFE nguyên sinh có xu hướng bị biến dạng dẻo, chảy ra khỏi vị trí làm kín theo thời gian. Hệ quả là lực siết bu lông giảm dần, gioăng mỏng đi và xuất hiện khe rò rỉ dù trước đó đã siết rất chặt.
Để khắc phục triệt để, cần áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
Gioăng PTFE sau khi đã bị nén có thể bị biến dạng vĩnh viễn, hình thành các vết lõm tương ứng với vị trí bu lông và gờ nổi của mặt bích. Vì vậy, nguyên tắc chung là không tái sử dụng gioăng PTFE cho các vị trí yêu cầu độ kín cao như hóa chất độc hại, hơi nóng áp suất cao hoặc khí gas. Chỉ nên tái sử dụng trong các hệ thống nước áp lực thấp, không yêu cầu khắt khe về độ kín tuyệt đối.
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Thiết Bị Công Nghiệp Sài Gòn là đơn vị chuyên cung cấp các sản phẩm van công nghiệp, đồng hồ nước, đồng hồ áp suất và thiết bị công nghiệp chất lượng cao tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi tự hào là địa chỉ tin cậy cho các doanh nghiệp, nhà thầu cơ điện và chủ đầu tư công trình khi cần tìm nguồn hàng gioăng làm kín công nghiệp chính hãng, ổn định và giá cạnh tranh.
Quý khách có thể tham khảo thêm các dòng sản phẩm liên quan như gioăng làm kín công nghiệp, mặt bích inox 304, mặt bích tiêu chuẩn JIS 10K, gioăng chì graphite chịu nhiệt, dây tết chèn teflon chịu hóa chất, van bi inox lắp bích và van bướm lót teflon. Ngoài ra, bài viết tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K và ANSI 150 sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về cách tra cứu thông số bích trước khi đặt hàng.
Thông tin liên hệ:
Tổng kho phân phối và gia công gioăng ron Teflon mặt bích toàn quốc. Chiết khấu cao cho đơn hàng công trình và dự án. Liên hệ ngay hotline hoặc Zalo để nhận mẫu thử và báo giá cạnh tranh nhất.
Ron Teflon nguyên sinh chịu được dải nhiệt độ từ -200°C đến +260°C. Trong một số trường hợp ngắn hạn, nhiệt độ có thể lên tới +300°C nhưng không nên duy trì lâu vì sẽ đẩy nhanh quá trình biến dạng. Với môi trường hơi nóng liên tục trên 200°C, nên chọn dòng PTFE độn graphite hoặc gioăng graphite để đảm bảo tuổi thọ.
Dùng loại RF (không lỗ) cho mặt bích gờ nổi kiểu RF bằng thép hoặc inox - đây là kiểu bích phổ biến nhất trên đường ống công nghiệp. Dùng loại FF (có lỗ bu lông) cho mặt bích phẳng FF, đặc biệt là bích nhựa PVC, PPR, CPVC, bích tráng men hoặc bích gang mềm - những vị trí cần phân bố lực siết trên toàn bộ diện tích để tránh nứt vỡ.
Nguyên nhân chính là hiện tượng rão lạnh (cold flow) của PTFE. Dưới tác động kết hợp của nhiệt độ cao và lực nén liên tục, vật liệu bị biến dạng dẻo, mỏng dần và lực siết bu lông giảm xuống, tạo ra khe hở rò rỉ. Giải pháp là chuyển sang dùng PTFE độn carbon hoặc sợi thủy tinh, siết bu lông đúng lực torque theo nguyên tắc đối ứng chéo và siết lại bu lông sau 24 giờ vận hành chạy thử.
Về mặt kỹ thuật là có thể, nhưng không nên áp dụng cho các vị trí yêu cầu độ kín cao. Gioăng đã bị nén sẽ hình thành các vết lõm vĩnh viễn, làm giảm khả năng làm kín ở lần lắp thứ hai. Chỉ nên tái sử dụng trong hệ thống nước áp lực thấp, không yêu cầu khắt khe về an toàn và môi trường.
PTFE trơ với hầu hết axit vô cơ và hữu cơ, kiềm mạnh, dung môi, muối và chất oxy hóa. Tuy nhiên, PTFE không phù hợp với flo nguyên chất, clo triflorua, kim loại kiềm nóng chảy (natri, kali) và một số hợp chất flo hóa đặc biệt ở nhiệt độ cao. Với các môi trường đặc thù này, cần tham khảo ý kiến kỹ sư hóa chất trước khi lựa chọn vật liệu làm kín.
Với mặt bích mới, phẳng và nhẵn, độ dày 1.5mm đến 2mm là đủ và tối ưu nhất. Với mặt bích đã qua sử dụng hoặc có khuyết điểm nhẹ, chọn 3mm. Với mặt bích cũ bị rỗ, ăn mòn hoặc cong vênh, nên dùng 4mm đến 5mm hoặc chuyển sang gioăng PTFE cuộn xốp để đảm bảo khả năng lấp đầy bề mặt.
Cập nhật lần cuối:2026-10-26 14:52:03