Menu

Van bướm thân nhôm

Van bướm thân nhôm là dòng van công nghiệp nhẹ, chống ăn mòn tốt, giá thành hợp lý, phù hợp hệ thống cấp nước và khí nén áp suất trung bình.

Lọc theo thông số kỹ thuật: Xóa bộ lọc
Kết nối:
Vật liệu:

Danh sách sản phẩm Van bướm thân nhôm

Van Bướm Điện Tomoe 700Z-NEL

Van Bướm Điện Tomoe 700Z-NEL

700Z-NEL
Wafer Điều khiển điện Nhôm

Van bướm thân nhôm là loại van công nghiệp có thân đúc từ hợp kim nhôm, dùng đĩa van xoay 90 độ để đóng mở dòng chảy. Sản phẩm được lắp trên đường ống cấp nước, khí nén, điều hòa và PCCC tại nhà máy, tòa nhà, khu công nghiệp. Kỹ sư cơ điện và nhà thầu MEP cần dòng van nhẹ, chống gỉ, thao tác nhanh. So với van bướm gang hoặc inox, van bướm thân nhôm nhẹ hơn khoảng 40-50% và có giá thành thấp hơn, nhưng giới hạn áp lực và nhiệt độ thấp hơn.

Đặc điểm nổi bật

Van bướm thân nhôm sở hữu các đặc tính kỹ thuật phù hợp cho hệ thống áp suất trung bình và môi chất không ăn mòn mạnh.

  • Trọng lượng nhẹ, dễ lắp đặt: Thân hợp kim nhôm đúc giúp van bướm nhôm nhẹ hơn van bướm gang cùng kích cỡ khoảng 40-50%, giảm tải trọng lên giá đỡ đường ống và rút ngắn thời gian thi công.
  • Chống ăn mòn tốt trong môi trường nước và khí: Lớp oxit nhôm tự nhiên bảo vệ bề mặt, hạn chế gỉ sét khi tiếp xúc nước sạch, nước tuần hoàn và khí nén khô.
  • Đĩa van phủ EPDM hoặc NBR kín khít: Gioăng cao su lót đĩa van cho độ kín cấp A theo tiêu chuẩn EN 12266-1, hạn chế rò rỉ khi đóng van hoàn toàn.
  • Thao tác nhanh bằng tay gạt hoặc tay quay: Cơ cấu truyền động 90 độ cho phép đóng mở dứt khoát chỉ với một phần tư vòng quay, phù hợp vị trí van khó tiếp cận.
  • Giá thành cạnh tranh so với van bướm inox: Với cùng kích thước DN50-DN300, van bướm thân nhôm có giá thấp hơn đáng kể, phù hợp công trình cần tối ưu chi phí vật tư.

Ứng dụng thực tế

Van bướm thân nhôm được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống có áp suất và nhiệt độ vừa phải, môi chất ít ăn mòn.

  • Hệ thống cấp nước sinh hoạt và nước sạch: Van bướm nhôm lắp trên tuyến ống phân phối nước trong tòa nhà, khu dân cư, nhà máy nước.
  • Hệ thống PCCC: Dùng làm van chặn trên đường ống chữa cháy sprinkler, van bướm nhôm đáp ứng yêu cầu đóng mở nhanh khi có sự cố.
  • Hệ thống khí nén: Van bướm thân nhôm phù hợp đường ống khí nén áp suất dưới 16 bar, ít ngưng tụ ẩm.
  • Hệ thống điều hòa không khí (HVAC): Lắp trên đường ống nước lạnh, nước nóng giải nhiệt của Chiller, AHU trong tòa nhà thương mại.
  • Hệ thống nước tuần hoàn trong nhà máy: Van bướm nhôm dùng cho đường ống làm mát máy móc, tháp giải nhiệt, ít ăn mòn hóa chất.
  • Hệ thống thủy lợi và nuôi trồng thủy sản: Van bướm thân nhôm chống gỉ tốt trong môi trường nước lợ nhẹ, phù hợp trạm bơm và ao nuôi công nghiệp.

Cách chọn phù hợp

Chọn van bướm thân nhôm cần dựa trên 6 tiêu chí kỹ thuật cơ bản để đảm bảo tuổi thọ và an toàn vận hành.

  • Áp suất làm việc (PN/Class): Van bướm thân nhôm phổ biến đạt PN10-PN16; nếu hệ thống trên 16 bar nên chuyển sang van bướm gang hoặc inox.
  • Nhiệt độ môi chất: Với gioăng EPDM chịu được 0-120°C, gioăng NBR chịu 0-80°C; môi chất trên 120°C không nên dùng van bướm nhôm.
  • Kích thước DN: Van bướm nhôm phổ biến từ DN50 đến DN300; đo chính xác đường kính ngoài ống hoặc mặt bích trước khi đặt hàng.
  • Vật liệu đĩa van: Đĩa inox 304 hoặc inox 316 phù hợp nước sạch; đĩa nhôm phủ EPDM phù hợp khí nén và nước tuần hoàn.
  • Chuẩn kết nối: Xác định kiểu wafer (kẹp giữa hai mặt bích) hay lug (tai bắt ren); chuẩn mặt bích JIS 10K, ANSI 150 hoặc DIN PN16 tùy hệ thống.
  • Môi chất thực tế: Van bướm thân nhôm không phù hợp hóa chất mạnh, nước biển hoặc hơi quá nhiệt; với các môi chất này nên chọn van bướm inox hoặc nhựa chịu hóa chất.

Thông số kỹ thuật tham khảo

Bảng thông số dưới đây tổng hợp các giá trị điển hình của dòng van bướm thân nhôm trên thị trường.

Thuộc tính Giá trị điển hình
Kích thước DN50 - DN300 (2 inch - 12 inch)
Áp suất làm việc PN10 / PN16 (tương đương Class 150)
Nhiệt độ môi chất -10°C đến 120°C (gioăng EPDM)
Vật liệu thân van Hợp kim nhôm đúc (Aluminum alloy)
Vật liệu đĩa van Inox 304 / Inox 316 / Nhôm phủ EPDM
Gioăng làm kín EPDM (nước, hơi) / NBR (dầu, khí nén)
Kiểu kết nối Wafer (kẹp bích) hoặc Lug (tai bắt ren)
Chuẩn kết nối JIS 10K / ANSI 150 / DIN PN16
Kiểu vận hành Tay gạt, tay quay, hoặc bộ truyền động khí nén
Model tham khảo KITZ, TOZEN, Vinapipe, KVC

Kinh nghiệm thực tế từ TBCNSG

TBCNSG đã cung cấp hơn 2.000 van bướm thân nhôm cho các nhà máy và công trình tại khu vực phía Nam trong hơn 10 năm qua. Điển hình, một nhà máy chế biến thực phẩm tại KCN Tân Tạo, TP.HCM cần thay 60 van bướm trên hệ thống nước làm mát sau 5 năm vận hành bị rò rỉ gioăng. Đội kỹ thuật TBCNSG đã khảo sát áp lực hệ thống thực tế chỉ 8 bar, tư vấn chuyển từ van bướm gang sang van bướm thân nhôm DN80 kết nối wafer, gioăng EPDM. Sau 2 năm, hệ thống vận hành ổn định, không ghi nhận rò rỉ, chi phí vật tư giảm khoảng 25% so với phương án van inox.

Lời khuyên từ chuyên gia TBCNSG: Trước khi đặt van bướm thân nhôm, hãy đo đường kính ngoài ống bằng thước cặp và chụp ảnh mặt bích gửi kỹ thuật TBCNSG để xác định đúng chuẩn JIS/ANSI/DIN. Nên kiểm tra áp suất làm việc thực tế của hệ thống; nếu trên 16 bar hoặc môi chất trên 120°C, nên chuyển sang van bướm gang hoặc inox để đảm bảo an toàn.

Vì sao chọn tại TBCNSG

TBCNSG là đơn vị cung cấp van công nghiệp chính hãng với hơn 10 năm kinh nghiệm tại thị trường phía Nam. Van bướm nhôm tại TBCNSG có đầy đủ chứng nhận CO/CQ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hàng có sẵn kho TP.HCM, giao trong 24-48 giờ. Đội ngũ kỹ thuật viên hỗ trợ tư vấn từ xa qua hình ảnh, giúp khách hàng chọn đúng chủng loại và kích thước. TBCNSG đã cung cấp van cho hàng trăm nhà máy, khu công nghiệp tại Bình Dương, Đồng Nai, Long An và TP.HCM.


Câu hỏi thường gặp (FAQ)

[{"question":"Van bướm thân nhôm chịu được áp bao nhiêu?","answer":"Van bướm thân nhôm phổ biến chịu áp PN10 đến PN16, tương đương 10-16 bar. Với hệ thống áp suất trên 16 bar, nên chọn van bướm gang hoặc inox để đảm bảo an toàn và tuổi thọ."},{"question":"Van bướm nhôm dùng cho khí nén được không?","answer":"Được. Van bướm thân nhôm dùng tốt cho đường ống khí nén áp suất dưới 16 bar, nên chọn gioăng NBR để chịu dầu và hơi ẩm trong khí nén. Tránh dùng cho khí nén có nhiệt độ cao trên 80°C."},{"question":"Van bướm thân nhôm và van bướm gang khác nhau thế nào?","answer":"Van bướm nhôm nhẹ hơn 40-50%, chống gỉ tốt hơn nhưng chịu áp và nhiệt thấp hơn gang. Van bướm gang chịu được PN16-25 và nhiệt độ cao hơn, phù hợp hệ thống hơi nóng và áp lực lớn."},{"question":"Van bướm nhôm lắp cho hệ thống PCCC được không?","answer":"Được, với điều kiện áp suất hệ thống PCCC không vượt PN16 và môi chất là nước sạch. Nên chọn loại có chứng nhận kiểm định PCCC và gioăng EPDM chịu nhiệt."},{"question":"Nên chọn van bướm nhôm tay gạt hay tay quay?","answer":"Tay gạt phù hợp van nhỏ DN50-DN100, thao tác nhanh. Tay quay có hộp số phù hợp van lớn DN125-DN300, giảm lực vận hành và khóa được vị trí van."},{"question":"Van bướm thân nhôm chịu nhiệt độ tối đa bao nhiêu?","answer":"Van bướm thân nhôm với gioăng EPDM chịu tối đa 120°C, với gioăng NBR chịu tối đa 80°C. Không dùng van bướm nhôm cho hơi quá nhiệt hoặc môi chất trên 120°C."},{"question":"Mua van bướm thân nhôm chính hãng ở đâu tại TP.HCM?","answer":"TBCNSG cung cấp van bướm thân nhôm chính hãng KITZ, TOZEN, Vinapipe, KVC có đầy đủ CO/CQ, hàng sẵn kho TP.HCM. Liên hệ kỹ thuật TBCNSG để được tư vấn chọn loại và báo giá trong 24 giờ."}]