Menu

Van bi nhựa

Van bi nhựa dùng cho đường ống nước, hóa chất ăn mòn nhờ thân PVC/PP/UPVC chống gỉ. TBCNSG cung cấp đủ size DN15 đến DN200, hàng có sẵn kho TP.HCM.

Lọc theo thông số kỹ thuật: Xóa bộ lọc
Kết nối:
Vật liệu:

Danh sách sản phẩm Van bi nhựa

Van bi nhựa Asung nối mặt bích

Van bi nhựa Asung nối mặt bích

Mặt bích
Mặt bích Nhựa
Van bi nhựa Asung nối rắc co

Van bi nhựa Asung nối rắc co

Rắc co
Rắc co Nhựa

Van bi nhựa là loại van đóng mở bằng quả bi xoay 90 độ, thân làm từ nhựa PVC, uPVC hoặc PP nên không bị gỉ sét như van kim loại. Sản phẩm dùng cho đường ống cấp nước, nước thải, hóa chất ăn mòn và hệ thống xử lý nước. Đối tượng cần là chủ nhà máy xử lý nước, trạm cấp nước, hệ thống nuôi trồng thủy sản và công trình dân dụng. Khác với van bi inox hay van bi đồng, van bi nhựa chịu được môi chất ăn mòn nhưng giới hạn áp lực và nhiệt độ thấp hơn.

Đặc điểm nổi bật

Van bi nhựa là dòng van có kết cấu bi xoay toàn phần, cho phép dòng chảy thẳng và đóng kín nhanh chỉ với một phần tư vòng quay tay gạt.

  • Chống ăn mòn hóa chất: Thân nhựa uPVC và PP trơ với axit loãng, kiềm, muối. Van bi nhựa dùng được cho dung dịch có pH từ 2 đến 12 trong nhiều ứng dụng xử lý nước thải.
  • Đóng kín nhờ gioăng PTFE: Đệm làm kín bằng PTFE hoặc EPDM giúp van bi nhựa đóng kín ở áp suất làm việc đến 10 bar với size nhỏ. Rò rỉ gần như không đáng kể sau hàng nghìn lần đóng mở.
  • Trọng lượng nhẹ, lắp nhanh: Van bi nhựa DN50 chỉ nặng khoảng 0,6 đến 0,8 kg, nhẹ hơn van bi gang cùng size khoảng 5 lần. Thợ lắp không cần thiết bị nâng hạ.
  • Không gỉ sét, tuổi thọ cao: Thân uPVC không bị oxy hóa trong môi trường ẩm ướt. Tuổi thọ trung bình 5 đến 10 năm tùy điều kiện vận hành và chất lượng nước.
  • Giá thành thấp hơn van inox: Van bi nhựa cùng kích thước có giá thấp hơn van bi inox 304 khoảng 40 đến 60 phần trăm, phù hợp công trình cần tiết kiệm chi phí vật tư.

Ứng dụng thực tế

Van bi nhựa được chọn chủ yếu cho các hệ thống có môi chất ăn mòn hoặc yêu cầu vật tư không nhiễm kim loại.

  • Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Van bi nhựa uPVC lắp trên tuyến ống cấp nước trong nhà máy, khu dân cư, không gây gỉ nước và không ảnh hưởng chất lượng nước đầu ra.
  • Xử lý nước thải và nước cấp cho bể lọc: Van bi nhựa chịu được nước có phèn, clo và hóa chất keo tụ, thường dùng trước bơm định lượng và bể lắng.
  • Hóa chất ăn mòn trong nhà máy: Van bi nhựa PP dùng cho đường ống axit loãng, dung dịch kiềm trong trạm trung hòa nước thải.
  • Nuôi trồng thủy sản: Van bi nhựa lắp trên hệ thống cấp nước ao nuôi, không thải ion kim loại vào môi trường nước.
  • Hệ thống tưới nông nghiệp: Van bi nhựa ren dùng trên đường ống tưới nhỏ giọt, chịu được phân bón hòa tan và nước giếng khoan.
  • Hệ thống khí nén áp thấp: Một số dòng van bi nhựa ren dùng cho khí nén dưới 6 bar trong dây chuyền sản xuất nhẹ, ít rung.

Cách chọn phù hợp

Chọn van bi nhựa cần khớp đúng môi chất, áp lực và kiểu kết nối để tránh nứt thân hoặc rò rỉ sau thời gian ngắn.

  • Áp suất làm việc: Van bi nhựa uPVC thường chịu PN10 với size nhỏ và PN6 với size lớn. Nếu hệ thống trên 10 bar, nên chuyển sang van bi inox hoặc gang.
  • Nhiệt độ môi chất: Nhựa uPVC chịu tối đa khoảng 60 độ C, nhựa PP chịu đến 90 độ C. Không dùng van bi nhựa cho hơi nóng trên 100 độ C.
  • Kích thước DN: Xác định DN theo đường ống thực tế. Van bi nhựa phổ biến từ DN15 đến DN200; size lớn hơn thường phải đặt hàng.
  • Vật liệu thân: Chọn uPVC cho nước sạch và nước thải thông thường, chọn PP cho hóa chất ăn mòn hoặc nước nóng dưới 90 độ C.
  • Chuẩn kết nối: Van bi nhựa ren theo chuẩn BSP hoặc NPT, mặt bích theo chuẩn DIN hoặc JIS. Cần đo ren cũ trước khi thay để tránh lệch bước ren.
  • Môi chất thực tế: Nếu môi chất có hạt rắn hoặc cặn, nên chọn van bi nhựa có bi xoay toàn phần để hạn chế kẹt bi.

Thông số kỹ thuật tham khảo

Bảng dưới đây là thông số điển hình của nhóm van bi nhựa đang được TBCNSG cung cấp, số liệu có thể thay đổi theo từng model và nhà sản xuất.

Thuộc tính Giá trị điển hình
Kích thước DN15 đến DN200 (ren 1/2 inch đến 8 inch)
Áp suất làm việc PN10 với size nhỏ, PN6 với size lớn
Nhiệt độ môi chất 0 đến 60 độ C với uPVC, 0 đến 90 độ C với PP
Vật liệu thân van uPVC, PVC, PP
Vật liệu bi van Nhựa uPVC hoặc PP bọc gioăng
Gioăng làm kín PTFE hoặc EPDM
Kiểu kết nối Nối ren hoặc mặt bích
Chuẩn ren / kết nối BSP, NPT (ren); DIN, JIS (mặt bích)
Kiểu vận hành Tay gạt, tay quay
Model tham khảo Vinapipe, Kitz (dòng nhựa), các dòng nhập khẩu Đài Loan

Kinh nghiệm thực tế từ TBCNSG

Cuối năm 2023, TBCNSG cấp 60 van bi nhựa uPVC ren DN32 cho một trạm xử lý nước thải tại KCN Tân Đô, Long An. Trạm này trước đó dùng van bi gang nhưng bị gỉ và kẹt bi sau 2 năm vận hành với nước thải có clo. Sau khi thay sang van bi nhựa, van đóng mở nhẹ và không còn hiện tượng đóng cặn trên bi. Tương tự, một nhà máy chế biến thủy sản tại Đồng Nai đã thay 25 van bi nhựa PP cho đường ống hóa chất tẩy rửa, vận hành ổn định đến nay.

Lời khuyên từ chuyên gia TBCNSG: Trước khi đặt van bi nhựa, nên đo đường kính ngoài ren bằng thước cặp và chụp ảnh ren gửi kỹ thuật TBCNSG đối chiếu. Kiểm tra áp suất thực tế của hệ thống bằng đồng hồ trước khi chọn PN, vì nhiều hệ thống nước ghi PN10 nhưng áp thực tế chỉ 4 đến 5 bar.

Vì sao chọn tại TBCNSG

TBCNSG có hơn 10 năm cung cấp van và phụ kiện đường ống cho nhà máy, KCN phía Nam. Van bi nhựa tại TBCNSG là hàng chính hãng, có đầy đủ CO/CQ theo lô. Kho hàng tại TP.HCM sẵn các size phổ biến DN15 đến DN90, giao trong ngày cho khu vực TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai. Kỹ thuật viên hỗ trợ tư vấn chọn size và kiểu kết nối từ xa qua ảnh chụp thực tế. Mỗi năm TBCNSG cung cấp hàng nghìn van bi nhựa cho các trạm xử lý nước và nhà máy chế biến.


Câu hỏi thường gặp (FAQ)

[{"question":"Van bi nhựa chịu được áp bao nhiêu?","answer":"Van bi nhựa uPVC thường chịu PN10 với size nhỏ và PN6 với size lớn. Với nhựa PP, áp làm việc khoảng PN10 ở nhiệt độ thường. Nếu hệ thống trên 10 bar, nên chọn van bi inox hoặc gang thay thế."},{"question":"Van bi nhựa dùng được cho hóa chất gì?","answer":"Van bi nhựa uPVC và PP dùng được cho axit loãng, kiềm, muối và dung dịch có pH từ 2 đến 12. Van bi nhựa không phù hợp với dung môi hữu cơ mạnh như acetone hoặc xylene ở nồng độ cao."},{"question":"Van bi nhựa chịu nhiệt độ tối đa bao nhiêu?","answer":"Van bi nhựa uPVC chịu tối đa khoảng 60 độ C, còn nhựa PP chịu đến 90 độ C. Không dùng van bi nhựa cho hơi nóng trên 100 độ C vì thân sẽ biến dạng."},{"question":"Nên chọn van bi nhựa ren hay mặt bích?","answer":"Van bi nhựa ren phù hợp đường ống DN50 trở xuống, lắp nhanh và tháo dễ. Van bi nhựa mặt bích dùng cho DN65 trở lên để đảm bảo kín và chịu lực tốt hơn trên tuyến ống lớn."},{"question":"Van bi nhựa và van bi inox khác nhau thế nào?","answer":"Van bi nhựa chống ăn mòn hóa chất tốt và giá thấp hơn, nhưng chịu áp và nhiệt thấp hơn. Van bi inox chịu được PN16 đến PN63 và nhiệt độ cao, phù hợp hệ thống hơi và áp lực lớn."},{"question":"Van bi nhựa DN32 ren bao nhiêu mm?","answer":"Van bi nhựa DN32 tương đương ren 1-1/4 inch, đường kính ngoài ren khoảng 41 đến 42 mm tùy chuẩn BSP hoặc NPT. Nên đo ren thực tế bằng thước cặp trước khi đặt hàng."},{"question":"Mua van bi nhựa chính hãng ở đâu TP.HCM?","answer":"TBCNSG cung cấp van bi nhựa chính hãng có CO/CQ tại kho TP.HCM, sẵn size DN15 đến DN90. Liên hệ kỹ thuật TBCNSG gửi ảnh ren và thông số áp lực để được báo giá đúng loại."}]