main-banner

Giải đáp thắc mắc: Ký hiệu PN trên van, ống nước là gì ?


Khái niệm về áp suất danh nghĩa:

Áp suất danh nghĩa được kí hiệu là PN (nominal pressure) là áp suất làm việc liên tục tính bằng bar ở 20oC trong 50 năm. Áp suất này tương đương với áp suất vận hành cho phép (allowable operating pressure) (áp suất thủy tĩnh đối đa mà ống hoặc phụ tùng có thể chịu được liên tục trong khi vận hành).

  • Kí hiệu PN trên van là một tiêu chuẩn đo lường quốc tế, được đề ra để xác định áp lực trên thiết bị. Tiêu chuẩn PN trên sản phẩm cho chúng ta biết khả năng chịu đượng áp suất tối đa của sản phẩm đó.
  • Ở hầu hết các sản phẩm van công nghiệp như van cổng, van bi, van bướm, van an toàn, van giảm áp, van phao, luppe,...đều có mức áp suất chịu đựng tối đa của sản phẩm đó.
  • Những áp suất tiêu chuẩn như PN10, PN16, PN25 là những áp suất chúng ta thường thấy nhất trong các hệ thống đường ống.

Tiêu chuẩn PN16 là gì?

  • Tiêu chuẩn PN16 là đơn vị định mức áp lực tối đa trên sản phẩm là 16bar tương đương 16kgf/cm2. Nó cho chúng ta biết áp lực mà sản phẩm đó định mức được là 16bar(PN16)
  • Ngoài tiêu chuẩn PN16 ra chúng ta còn thấy các tiêu chuẩn lớn và nhỏ hơn như: PN10, PN20, PN25,... và có những hệ thống sử dụng áp lực cao lên tới 100bar, 200bar, 500bar…
  • Để sử dụng hiệu quả sản phẩm này chúng ta cần chọn đúng tiêu chuẩn áp lực để sản phẩm có thể có tuổi thọ dài nhất, cũng như an toàn hệ thống và con người trong quá trình sử dụng.

Các hình ảnh về sản phẩm ở mức tiêu chuẩn PN16 hoặc PN10, PN20.

Van phao PN16 –Lye
Van phao PN16 –Lye
Van bướm PN10 - PN16
Van bướm PN10 - PN16
Rọ hút, Luppe PN16 –Lye
Rọ hút, Luppe PN16 –Lye
Van bi DN80 –PN16 –Meiji
Van bi DN80 –PN16 –Meiji
Lọc Y DN65 – PN16
Lọc Y DN65 – PN16
Van một chiều DHC – PN16
Van một chiều DHC – PN16
Van an toàn PN16
Van an toàn PN16
Van một chiều đồng PN20
Van một chiều đồng PN20
Van một chiều Tecofi PN10 –PN16
Van một chiều Tecofi PN10 –PN16

Sản phẩm đáng quan tâm.