main-banner

Đồng hồ áp suất và một vài thông số đo lường của áp suất


Đồng hồ áp suất là một thiết bị cơ học dùng để đo áp suất chân không hay áp suất trong của đường ống. Đồng hồ được thiết kế với nhiều kiểu dáng, kích cỡ và vật liệu để đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng.

Được sử dụng để đo lường trong ngành công nghiệp sử dụng khí nén, hoặc có liên quan tới áp suất như đường ống nước, ống gas, ống dẫn dầu,…

Hiện nay đồng hồ áp suất là một thiết bị không thể thiếu, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn cho hệ thống, nhờ tính năng kiểm soát và hiển thị thông số đo được lên trực tiếp mặt đồng hồ.

Và với việc hiển thị trực tiếp trên mặt đồng hồ, nên đồng hồ áp suất khá đa dạng về đơn vị đo lường sử dụng, khiến cho việc đọc thông số trở nên khó khăn đễ bị sai sót nhầm lẫn.

Trước tiên chúng ta tìm hiểu sơ qua về cấu tạo của đồng hồ áp suất cũng như nguyên lý hoạt động của một số loại đồng hồ áp suất để hiểu hơn về việc sử dụng đơn vị đo trên mặt đồng hồ.

Cấu tạo của đồng hồ áp suất:

Thân đồng hồ: Vỏ ngoài của đồng hồ áp suất thường được làm từ những vật liệu như thép đồng, vỏ thép mạ crom, vật liệu inox 304, vật liệu inox 316.

Mặt kính đồng hồ: Mặt kính đồng hồ áp suất được sản xuất từ các chất liệu chủ yếu là thủy tinh cường lực, đôi khi còn sử dụng nhựa để làm mặt kính.

Đặc biệt, với những loại sản phẩm chất lượng cao thì được sử dụng kính chống vỡ tốt để tránh trường hợp khi quá áp suất, bị va đập thì mặt kính bị vỡ.

Mặt hiển thị: Là mặt hiển thị các thông số kỹ thuật của đồng hồ, hay còn gọi là dải đo.

Ống chứa áp suất: để cho chất cần đo đi vào, vật liệu làm ống chứa thường làm giống vật liệu chân đồng hồ.

Kim đo: Được gắn với động cơ bên trong, để chỉ thông tin, số liệu đo được để người dùng có thể xác định được.

Bộ chuyển động: Là bộ phận chính để đo đạc thông tin và đưa số liệu cho kim đo hoạt động.

Chân đồng hồ: được thiết kế theo kiểu lắp bằng ren, hoặc có thể lắp trực tiếp vào các đường ống hoặc gián tiếp qua xypong.

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ áp suất:

Khi không có áp suất trong đường ống, hoặc áp suất quá nhỏ, không đủ để tác động làm giãn nở màng thì kim đồng hồ sẽ không bị dịch chuyển và nằm ở vạch số 0.

Khi có lưu chất dịch chuyển trong đường ống và đi vào ống chứa, khiến cho diện tích tiếp xúc giữa màng giãn nở và lưu chất tăng lên, khiến cho màng giãn nỡ bị tác động dịch chuyển.

Kéo theo vị trí của bánh răng nối với màng giãn bị dịch chuyển.

Tùy theo vị trí màng dịch chuyển dịch chuyển bao xa sẽ làm kim quay và hiển thị trên mặt đo của đồng hồ, giúp ta xác định được áp suất đang di chuyển trong đường ống.

Một số đơn vị đo lường của áp suất:

Trong đơn vị đo lường, tùy theo mỗi nước hoặc một khu vực sẽ sử dụng một tiêu chuẩn đo lường khác nhau, nhưng vẫn thường có những đơn vị tiêu chuẩn chung để sử dụng quốc tế.

Có lẽ chúng ta sẽ thường thấy trên mặt đồng hồ có những thông số như bar, MPa, kgf/cm2, mbar, psi,....

Hệ mét đơn quy đổi theo đơn vị đo áp suất 1 bar chuẩn:

1 bar 0.1 Mpa ( Megapascal)
1 bar 1.02 Kgf/cm2
1 bar 100 kPa ( Kilopascal)
1 bar 1000 hPa ( Hetopascal)
1 bar 1000 mbar ( Milibar)
1 bar 10197.16 kgf/m2
1 bar 100.000 Pa ( Pascal)

Áp suất quy đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn:

1 bar 0.99 atm ( Physical atmosphere)
1 bar 1.02 at ( Technical atmosphere)

Hệ thống cân lường quy đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn:

1 bar 0.0145 Ksi ( Kilopoud lực trên inch vuông)
1 bar 14.5 Psi ( Pound lực trên inh vuông)
1 bar 2088.5 Ksf ( Pound trên foot vuông)

Cột nước quy đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar:

1 bar 10.19 mH2O ( Mét nước)
1 bar 401.5 inH2O ( Inch nước)
1 bar 1019.7 cmH2O ( Centimet nước)

Thuỷ ngân quy đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar:

1 bar 29.5 inHg ( Inch cột thủy ngân)
1 bar 75 cmHg ( Centimet cột thủy ngân)
1 bar 750 mmHg ( Milimet cột thủy ngân)
1 bar 750 Torr

Sản phẩm đáng quan tâm.